Thư viện Web Mail Liên hệ
   
 
 
 
Loading...
BAN CHỦ NHIỆM KHOA

 Ban CNK có các chức năng sau:

-          Quản lý vận hành các hoạt động của Khoa.

-          Xây dựng kế hoạch nhiệm vụ và kế hoạch phát triển Khoa.

-          Quản lý việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo

-          Vận hành các hoạt động đảm bảo chất lượng và xây dựng qui trình đảm bảo chất lượng của Khoa.

-          Xây dựng, triển khai và tổ chức công tác nghiên cứu khoa học, truyền thông, website, tạp chí.

-          Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, thu hút và phát triển đội ngũ nhân sự của Khoa.

-          Phụ trách công tác tổ chức cán bộ và thi đua khen thưởng của Khoa.

-          Xây dựng và thúc đẩy các hoạt động hợp tác phát triển

-          Quản lý công tác hành chính, cơ sở vật chất.

-          Công tác quản lý kế hoạch tài chính của Khoa

-          Quản lý công tác sinh viên và học viên.

 
 I. PGS. TS. Hà Văn Hội
1. Thông tin cá nhân
Họ và tên:Hà Văn Hội
Năm sinh:1962
Chức vụ:

Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế, Trường ĐHKT - ĐHQGHN

Học vị:Tiến sĩ (2004)
Học hàm:PGS (2009)
Ngoại ngữ:Tiếng Anh
Email:

hoihv@vnu.edu.vn; hoiktqt@gmail.com.

Điện thoại:

(84-4) 754 7506/408

Di động:

(84) 0913 559 235

Địa chỉ cơ quan:Nhà E4, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
2. Quá trình đào tạo
  • Năm 2004: Tiến sĩ, Viện Kinh tế và Chính trị thế giới; Ngành: Kinh tế
  • Năm 200: Sau đại học; Khoa Kinh tế - ĐHQGHN; Ngành: Kinh tế
  • Năm 1988: ĐH Bằng hai: Trường Đại học Ngoại thương, Ngành: Kinh tế ngoại thương,
  • Năm 1986: Đại học; Khoa Kinh tế, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội; Ngành: Kinh tế
3. Nghiên cứu và giảng dạy
3.1. Quá trình công tác
  • 9/2013 - Nay: Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN
  • 4/2010 - 7/2013: Phó Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế.
  • 3/2009 - 4/2010: Phó Chủ nhiệm bộ môn Kinh tế Thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN.
  • Năm 2008 - 2009: Giảng viên Khoa KTQT kiêm nhiệm Phó Trưởng phòng ĐT&NCKH,Trường Đại học Kinh tế- ĐHQGHN.
  • Năm 1998- 2008: Giảng viên, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.
  • Năm 1993 - 1998: Công ty XNK Tổng hợp, Chi nhánh Hà Nội.
  • Năm 1986 - 1992: Giảng viên, Đại học Ngoại thương Hà Nội.
3.2. Các môn học đã và đang tham gia giảng dạy
1) Thanh toán quốc tế
2) Kinh doanh quốc tế
3) Kinh tế quốc tế
3.3. Hướng dẫn, đào tạo HVCH, NCS
  • Số lượng NCS đã và đang đào tạo: 04
  • Số lượng thạc sĩ đã và đang đào tạo: 26

4. Các công trình đã công bố

4.1. Sách, giáo trình, sách chuyên khảo:
  1. Giáo trình Thanh toán quốc tế, NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2012
  2. Sách tham khảo: Quản trị nguồn nhân lực, NXB Bưu điện, Tác giả, 2008.
  3. Sách tham khảo: Quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, NXB Bưu điện, Tác giả, 2007
  4. Giáo trình: Quản trị học, những vấn đề cơ bản, NXB Bưu điện, Tác giả, 2007
  5. Sách tham khảo: Quản trị doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trong nền kinh tế thị trường, NXB Bưu điện, Tác giả, 2007
  6. Sách chuyên khảo: Hội nhập WTO, những tác động đến bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin Việt Nam, NXB Bưu điện, Tác giả, 2006
  7. Sách chuyên khảo: Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, NXB Bưu điện, Tác giả, 2005
  8. Toàn cầu hóa, NXB. Khoa học xã hội, Thành viên tham gia, 2004
  9. Giáo trình Kinh doanh quốc tế, NXB Bưu điện, Nhà xuất bản bưu điện, Chủ biên, 2003
  10. Sách tham khảo: Quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp BCVT, Nhà xuất bản bưu điện, Chủ biên, 2002
  11. Giáo trình: Nghiệp vụ kinh doanh XNK, NXB. ĐHQGHN, Đồng tác giả, 1998

4.2. Các bài viết (đăng tạp chí chuyên ngành; kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế):

  1. Nghiên cứu, so sánh ảnh hưởng của việc tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và Hiệp định Đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) đối với thương mại quốc tế của Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế số tháng 12/2014.
  2. Thu hút FDI trong ngành du lịch Việt Nam, Tạp chí Châu Phi và Trung Đông số tháng 12/2014.
  3. Tham gia cộng đồng Kinh tế ASEAN: Cơ hội mới đối với thương mại điện tử Việt Nam, Hội thảo Quốc tế - Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, 10/2014.
  4. Phát triển bền vững thị trường dịch vụ Logistics sau khi Việt Nam gia nhập WTO, Hội thảo Quốc gia - Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, 6/2014.
  5. Việt Nam với tiến trình tự do hóa thương mại, hướng tới thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số tháng 5/2014
  6. TPP: cơ hội và thách thức đối với thương mại quốc tế của Việt Nam, Tạp chí Cộng sản, số 89 (5-2014)
  7. Thu hút FDI gắn với phát triển bền vững ngành dịch vụ Việt Nam, Hội thảo Quốc tế- Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, 11/2013.
  8. Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và những tác động đến thương mại Việt Nam, Hội thảo Quốc tế - Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, 10/2013.
  9. Từ lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia của M. Porter bàn về ảnh hưởng của Chính phủ tới các yếu tố quyết định tới năng lực cạnh tranh quốc tế các ngành dịch vụ VN, Hội thảo quốc gia tại Viện Hàn lâm KHXHVN 5/2013.
  10. Các Hiệp định Thương mại tự do Châu Á (FTA): Đặc điểm, xu hướng và những ảnh hưởng đối với Việt Nam, Hội thảo quốc tế của Trường ĐH KHXH&NV, 3/2013.
  11. Chuỗi giá trị xuất khẩu dệt may của Việt Nam: Những bất lợi, khó khăn và các biện pháp đối phó, Chuyên san Kinh tế và Kinh doanh - ĐHQGHN, số 3
  12. Xuất khẩu dịch vụ Việt Nam sau 5 năm gia nhập WTO, Tạp chí Thương mại, 12/2012.
  13. Chuỗi giá trị xuất khẩu dệt may của Việt Nam: Những bất lợi, khó khăn và các biện pháp đối phó - Chuyên san Kinh tế và Kinh doanh - ĐHQGHN, số 3 tháng 12 năm 2012.
  14. Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ Vận tải - Logistics sau khi Việt Nam gia nhập WTO - Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, 12/2012.
  15. Thu hút FDI gắn với phát triển kinh tế bền vững các ngành dịch vụ Việt Nam: Quan điểm và giải pháp thực hiện, Hội thảo quốc tế tại Đà Nẵng, 12/2012.
  16. Thu hút FDI gắn với phát triển kinh tế bền vững nền kinh tế Việt Nam: Quan điểm và giải pháp thực hiện, Hội thảo quốc tế Việt Nam học, Hà Nội, 11/2012.
  17. Agreement on Trans-Pacific partners: Opportunities and challenges for Vietnam's exports, Hội thảo quốc tế, Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, 5/2012.
  18. Các xu thế phát triển mới của toàn cầu hóa kinh tế thế kỷ 21 và tác động của nó tới quan hệ TM của VN với các nước, Hội thảo quốc tế, Viện KHXH Việt Nam, 4/2012
  19. Phát triển dịch vụ Logistics: Cần có sự phối hợp giữa Nhà nước và doanh nghiệp, Tạp chí Kinh tế tập đoàn, Số 3/2012
  20. Một số biện pháp ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu xã hội, Hội thảo tại ĐH Hà Tĩnh, Tháng 5/2012.
  21. Phân tích chuỗi giá trị xuất khẩu dệt may, Chuyên san Kinh tế và Kinh doanh - ĐHQGHN, số 3 năm 2012.
  22. Cơ chế tự chủ Tài chính trong các trường Đại học, Cao đẳng Công lập. Tạp chí Tài chính 12.2011.
  23. KT-XH Đô thị Hà Nội trong quá trình CNH và Đô thị hóa: Phương pháp tiếp cận và nội dung nghiên cứu. Hội thảo quốc gia: tại Viện VN học - ĐHQGHN: 12/2011.
  24. Một số kinh nghiệm từ chính sách phát triển dịch vụ logistics của Singapore - Tạp chí những vấn đề KT&CTTG, số tháng 11 năm 2011.
  25. Chính sách xuất khẩu dịch vụ du lịch của Thái Lan, bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam - Tạp chí những vấn đề Kinh tế thế giới, 4/2011.
  26. Xuất khẩu dịch vụ Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa: Thực trạng và giải pháp: Hội thảo quốc tế: ĐH Thương mại 9/12/2011.
  27. Hợp tác giữa doanh nghiệp và trường ĐH trong đào tạo và NCKH- Hội thảo quốc tế tại trường ĐH Ngoại Thương. 15/11/2011.
  28. Xuất khẩu dịch vụ tài chính ngân hàng của Việt Nam: Thực trạng và Giải pháp/Chuyên san Kinh tế và Kinh doanh, số 3 năm 2011.
  29. Tự do hóa thương mại dịch vụ trong khuôn khổ GATS/WTO: Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam; Tạp chí Thương mại, số 2 năm 2011.
  30. Một số kinh nghiệm trong chính sách xuất khẩu phần mềm của Ấn Độ. Tạp chí Châu Phi và Trung Đông, 8/2011. Đồng tác giả.
  31. Chính sách xuất khẩu dịch vụ du lịch của Thái Lan, bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam - Tạp chí những vấn đề Kinh tế thế giới, 4/2011.
  32. Xuất khẩu dịch vụ tài chính - ngân hàng của Mỹ: Động thái và các chính sách - Chuyên san Kinh tế và kinh doanh - ĐHQGHN, 3/2011.
  33. Tự do hóa thương mại dịch vụ trong khuôn khổ GATS/WTO: Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam - Tạp chí Thương mại- Bộ Công thương, 12/2010.
  34. Đổi mới cơ chế tài chính trong các trường đại học công lập - Hội thảo “Đổi mới cơ chế tài chính trong hoạt động cung câp dịch vụ công” - VPTW Đảng, 12/2010.
  35. Chính sách giáo dục & đào tạo của Hoa Kỳ, một số gợi ý đối với Việt Nam - Tạp chí Châu Mỹ ngày nay - Viện Nghiên cứu châu Mỹ, 11/2010.
  36. Quan niệm và Cấu trúc của công nghệ đào tạo tiên tiến - Tạp chí giáo dục: Bộ Giáo dục và Đào tạo, 10/2010.
  37. Phát triển bền vững du lịch Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế - Báo cáo Hội thảo Quốc tế: Phát triển bền vững thủ đô Hà Nội: Văn hiến, Anh hùng, Vì hòa bình - Hà Nội 7-8/10/2010.
  38. Phát triển nguồn nhân lực Logistics Việt Nam trong bối cảnh hội nhập Kinh tế quốc tế - Tạp chí Thương Mại, số tháng 7/2010.
  39. Logistics Việt Nam: Thực trạng và triển vọng sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu - Chuyên san Kinh tế và kinh doanh, số 3/2010 - Trường ĐHKT - ĐHQGHN.
  40. Công nghệ đào tạo gắn với nhu cầu xã hội: Yêu cầu tất yếu trong bối cảnh toàn cầu hóa - Báo cáo Đề dẫn tại Hội thảo Quốc tế Huế, 3/2010.
  41. Gắn kết NCKH sinh viên với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực - Hội thảo quốc gia: Đổi mới hoạt động KH&CN để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực về KT&QTKD trong các trường đại học phục vụ phát triển KT-XH, Bộ GD&ĐT, 23/01/2010.
  42. Xuất khẩu dịch vụ Việt Nam trong bối cảnh khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu - Tác giả, Chuyên san Kinh tế và quản trị kinh doanh - Trường ĐHKT-ĐHQGHN, số 3/2009.
  43. Văn hóa trong quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp, Tác giả, Chuyên san Kinh tế và quản trị kinh doanh - Trường ĐHKT - ĐHQGHN, số 2/2009
  44. Kinh tế thị trường xã hội: Lý thuyết và mô hình của một số nước, so sánh với thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN của Việt Nam - Hội thảo quốc gia: Các lý thuyết Kinh tế chính trong bối cảnh phát triển mới của Thế giới và những vấn đè rút ra đối với Việt Nam, Tuần Châu - Quảng Ninh, 22-23/01/2010
  45. Tự do hóa thương mại dịch vụ trong khuôn khổ GATS/WTO: Những tác động xã hội đối với Việt Nam - Báo cáo tham luận Hội thảo quốc tế tại Trường ĐH KHXH&NV - ĐHQGHN, 11/11/2009.
  46. Nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp phụ trợ Việt Nam: Thực trạng và giải pháp phát triển- Báo cáo Hội thảo quốc tế tại Trường ĐH Ngoại thương, 30/10/2009
  47. Văn hóa trong quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp, Tác giả, Chuyên san Kinh tế và kinh doanh - Trường ĐHKT - ĐHQGHN, Số 2.3/2009
  48. Gắn kết giữa đào tạo tiến sĩ và NCKH của Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN - Bài tham gia Hội thảo về NCKH của Bộ Giáo dục và Đào tạo, 8/2009
  49. Chính sách tỷ giá của việt Nam trong bối cảnh Lạm phát, Tác giả, Bài trong Hội thảo: Lạm phát ở Việt Nam hiện nay - Nguyên nhân và giải pháp - Kỷ yếu Hội thảo NXB. ĐHQGHN 6/2008
  50. Một số gợi ý hạn chế bất cập trong hoạt động xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam thời gian qua, Tác giả, Tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, số 1, 1/2009
  51. Hoàn thiện chính sách xuất khẩu dịch vụ sau khi Việt Nam gia nhâp WTO, Tác giả, Báo cáo tại Hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ III - Hà Nội, 12/2008
  52. Phối hợp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực giữa nhà trường và doanh nghiệp, Tác giả, Bài trong Hội thảo: Hợp tác giữa Nhà trường và Doanh nghiệp, 9/2008
  53. Cải cách ngành Bưu điện Trung quốc, Quan điểm và những bài học Kinh nghiệm, Tác giả, Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương, 8/2008
  54. Bài toán phát triển nguồn nhân lực của Vnpost sau khi chia tách, Tác giả, Tài liệu tham khảo phục vụ lãnh đạo và CB nghiên cứu, 7/2008
  55. Chính sách tỷ giá của việt Nam trong bối cảnh Lạm phát, Tác giả, Bài trong Hội thảo: Lạm phát ở Việt Nam hiện nay - Nguyên nhân và giải pháp - Kỷ yếu Hội thảo NXB. ĐHQGHN 6/2008
  56. Phát triển dịch vụ Logistics trong quá trình Hội nhập quốc tế, Tác giả, Khoa học xã hội (Viện KHXHVN), 5/2008
  57. Quy trình thực hiện Kế hoạch hóa nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, Tác giả, Tạp chí Nhà quản lý, 10/07
  58. Những tác động chính đối với BCVT và CNTT Việt Nam sau khi gia nhập WTO,Tác giả, Hoạt động Khoa học, (Bộ KH&CN 12/06)
  59. Các nguyên tắc cơ bản của Hiệp định Việt Mỹ trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông, Tác giả, Tạp chí BCVT, số 3/2003, 2003
  60. Sự điều chỉnh chính sách thương mại của Mỹ đối với khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, Tác giả, Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương, số 45, 2003
  61. Chính sách thương mại của Mỹ đối với ASEAN sau khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á, Tác giả, Tạp chí Kinh tế Châu - Thái Bình Dương, số 4(45)/2003
  62. Thâm hụt cán cân thương mại Mỹ - Nhật và mâu thuẫn trong quan hệ buôn bán giữa hai nước, Tác giả, Tạp chí Thương mại, số 24 tháng 6/2003.
  63. Các nguyên tắc cơ bản của Hiệp định Thương mại Việt Mỹ áp dụng trong lĩnh vực dịch vụ Bưu chính Viễn thông, Tác giả, Tạp chí Bưu chính Viễn thông, 3/2003.
  64. Xu thế phát triển chủ yếu của toàn cầu hoá kinh tế trong thế kỷ 21 và tác động của nó tới quan hệ thương mại của Việt Nam với các nước”, Tác giả, Báo cáo tại Hội thảo KH Việt - Đức về toàn cầu hoá và tác động tới quá trình hội nhập của VN, 27-28/11/02.
  65. Những xu thế phát triển của dịch vụ bưu chính viễn thông thế giới trong những năm đầu của thế kỷ 21, Tác giả, Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương số 32,2002
  66. Gia nhập WTO, cơ hội thách thức đối với ngành viễn thông Việt Nam., Tác giả, Tạp chí BCVT 5/2002, 2002
  67. Thách thức của các nước đang phát triển trong tiến trình hội nhập WTO. Tác giả, Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương, số 1/2001.
5. Các đề tài nghiên cứu

5.1. Đề tài, dự án, nhiệm vụ KHCN các cấp đã nghiệm thu:

  1. Thu hút FDI cho phát triển bền vững ngành dịch vụ Việt Nam. Đề tài Nhóm B cấp ĐHQGHN, đã nghiệm thu tháng 01/2015.
  2. Tham gia có hiệu quả Chuỗi giá trị dệt may toàn cầu, kinh nghiệm của một số nước Châu Á và gợi ý đối với Việt Nam. Đề tài do TT Hỗ trợ NC Châu Á (ARC) tài trợ (Nhóm B - ĐHGQHN), 2011-2013, Đã nghiệm thu 11/2013.
  3. Chính sách xuất khẩu dịch vụ trong bối cảnh toàn cầu hóa: Kinh nghiệm quốc tế và gợi ý đối với Việt Nam. Đề tài Cấp Bộ (Nhóm B - ĐHGQHN), 2010-2012, Đã nghiệm thu cấp ĐHQGHN, số 9/2011.
  4. Xây dựng chuẩn đầu ra cho đào tạo đại học ngành Kinh tế quốc tế - Trường ĐHKT- ĐHQGHN, (Chủ nhiệm đề án) Nghiệm thu 3/2011.
  5. Đề tài cấp Nhà nước: Luận cứ KH cho phát triển ngành dịch vụ đến năm 2020 - Nghiệm thu 12/2010 (Tham gia)
  6. Phát triển dịch vụ Logisctics trong giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu trong bối cảnh Việt Nam hội nhập KTQT, 6/2009-6/2011, ĐHQGHN, Nghiệm thu cấp ĐHQG, Tháng 3/2010.
  7. Nghiên cứu công nghệ đào tạo tiên tiến trong lĩnh vực kinh tế và QTKD, kinh nghiệm quốc tế và gợi ý áp dụng cho Việt Nam - Đề tài trọng điểm ĐHQGHN Nghiệm thu 8/2010 - (Tham gia).
  8. Đánh giá và xây dựng Khung chương trình đào tạo ĐH Ngành QTKD, Năm 2005, Đề tài NCKH cấp ngành, Áp dụng cho Hệ đào tạo đại học ngành QTKD của Học viện Bưu chính viễn thông, Đã triển khai áp dụng cho Hệ đào tạo ĐH ngành QTKD của Học viện BCVT từ năm 2005.
  9. Đánh giá và xây dựng Khung chương trình đào tạo Sau ĐH Ngành QTKD, Năm 2006-2007, Đề tài NCKH cấp ngành, Áp dụng cho Hệ đào tạo Sau đại học ngành QTKD của Học viện Bưu chính viễn thông, Đã nghiệm thu và triển khai áp dụng cho Hệ Sau đào tạo ĐH ngành QTKD của Học viện BCVT từ năm 2007.
  10. Xây dựng Khung chương trình đào tạo ngành Hệ thống thông tin kinh tế. Năm 2007, Đề án cấp Học viện, Áp dụng cho việc mở mã ngành mới cho Học viện Công nghệ BCVT, Đã nghiệm thu 2007.

5.2. Đề tài, đề án hoặc nhiệm vụ KHCN các cấp đang thực hiện:

  1. Cộng đồng Kinh tế ASEAN trong bối cảnh mới của thế giới và sự tham gia của Việt Nam thuộc Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước KX.01/11-15.
  2. Thu hút FDI gắn với phát triển bền vững ngành dịch vụ, kinh nghiệm quốc tế và gợi ý đối với Việt Nam, Đề tài Cấp Bộ (Nhóm B - ĐHGQHN), 2012- 2014.

6. Hướng dẫn NCS và học viên cao học

6.1. Hướng dẫn NCS:

TT
Tên luận án của NCS
Vai trò
hư­ớng dẫn
Tên NCS, Thời gian đào tạo
Cơ quan công tác của NCS
1

Tái cấu trúc Tập đoàn kinh tế Hàn Quốc, Kinh nghiệm quốc tế và gợi ý đối với Việt Nam

Hướng dẫn chính
Trần Quang Nam
2012 - 2016
ĐH Quốc gia
Hà Nội
2

Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc chấp hành các quy đinh pháp luật về chuyển giá của các công ty đa quốc gia tại Việt Nam

Hướng dẫn chính
Đào Phú Quý
2010 - 2014
Bộ Tài chính
3

Xuất khẩu hàng hóa sang Trung đông: cách tiếp cận từ lý thuyết lợi thế so sánh.

Hướng dẫn chính
Nguyễn Quang Thắng
2010 - 2014

Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông

4

Giải quyết việc làm ở Việt Nam trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.

Hư­ớng dẫn phụ

Nguyễn Thị Thu Trà

2008 - 2013
Trường Đại học Hà Nội
6.2. Hướng dẫn luận văn thạc sĩ:
TT
Tên luận văn của các thạc sĩ
Vai trò
hư­ớng dẫn
Tên thạc sĩ, Thời gian đào tạo
Cơ quan
công tác của học viên
1Thu hút FDI vào tỉnh Tây Ninh
Hướng dẫn chính

Trương Văn Hùng

2013 - 2015
UBND Tỉnh Tây Ninh
2Phát triển triển du lịch Tây Ninh trong bối cảnh VN hội nhập KTQT
Hướng dẫn chính

Nguyễn Văn Huy

2013 - 2015
Cục Thuế tỉnh Tây Ninh
3

Xã hội hóa dịch vụ công ích Đô thị trong bối cảnh VN gia nhập WTO: Trường hợp TP.HCM

Hướng dẫn chính

Trần Anh Khang

2013 - 2015
Công ty dịch vụ Công ích TP HCM
4

Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng FDI đến tăng trưởng ngành công nghiệp chế biến tại Việt Nam

Hướng dẫn chính

Phan Đại Thích

2012 - 2014

Học viện Ngân Hàng
5

Hợp tác Hải quan trong khuôn khổ ASEAN

Hướng dẫn chính

Nguyễn Thu Trang

2012 - 2014

Tổng cục Hải Quan
6

Một số giải pháp nhằm thúc đẩy dịch vụ thanh toán thẻ quốc tế tại ngân hàng TMCP Ngoại thương việt nam

Hướng dẫn chính

Phạm Huy Trung

2012 - 2014
VCB
7

An ninh lương thực Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa

Hướng dẫn chính

Lê Anh Thưc

2010 - 2012
Học viện Anh ninh nhân dân, Hà Nội
8

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Viễn thông Lâm Đồng

Hướng dẫn chính

Trần Xuân Nghĩa

2010 - 2012
Viễn thông Lâm Đồng
9

Thu hút đầu tư nước ngoài cho phát triển bền vững ngành dịch vụ

Hướng dẫn chính
Pham Thanh Tuyền
2010 - 2012
Công ty Điện tử HN
10

Xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang thị trường Mỹ

Hướng dẫn chính

Nguyễn Thu Thùy

2008 - 2010
Ngân hàng Công thương
11

Đầu tư của Việt Nam sang Lào trong bổi cảnh Việt Nam gia nhập WTO

Hướng dẫn chính

Nguyễn Anh Tuấn

2010 - 2012
Ngân hàng Việt - Lào
12

Xuất khẩu dịch vụ Viễn thông và CNTT trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO

Hướng dẫn chính

Phan Tiến Dũng

2009 - 2011
Ngân hàng Công thương
13

Tự do hoá dịch vụ tài chính trong bối cảnh VN gia nhập WTO

Hướng dẫn chính
Nguyễn Đức Thụ
2008 - 2010
ĐHQG Hà Nội
14Chuỗi giá trị dệt may toàn cầu và khả năng tham gia của Việt Nam.
Hướng dẫn chính

Lương thị Linh

2011- 2012

Trường Cao đẳng Thủy Sản, Từ Sơn

15

Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng Thương mại Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO: Trường hợp BIDV

Hướng dẫn chính

Nguyễn Văn Nghĩa

2011 - 2012

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

16

Xuất khẩu dịch vụ tài chính Ngân hàng: Kinh nghiệm quốc tế và gợi ý đối với Việt Nam

Hướng dẫn chính

Nguyễn Quang Đông

2009 - 2011

Công ty Chứng khoán Hà Thành

17Phát triển công nghiệp phụ trợ cho ngành ôtô Việt Nam
Hướng dẫn chính

Nguyễn Thu Thùy

2008 - 2010

Ngân hàng Công thương

18

Phát triển ngành viễn thông trong bối cảnh VN hội nhập KTQT

Hướng dẫn chính

Nguyễn Thu Trang

2008 - 2010

Công ty thiết bị Viễn thôg

19

Chính sách xuất khẩu dịch vụ trong bối cảnh Việt Nam Hội nhập KTQT

Hướng dẫn chính

Trương Tài Lương

2008 - 2010

Công ty TM Hải Phòng

20Phát triển Logistics trong ngoại thương tại Việt Nam.
Hướng dẫn chính

Ngọc Hoài Nam

2007-2009
Logitem
21Chính sách thuế nhập khẩu của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập KTQT.
Hướng dẫn chính

Nguyễn Hải Nam

2007 - 2009
Công ty giao nhận
22

Cải cách ngành BCVT của một số nước đang phát triển, kinh nghiệm đối với VN

Hướng dẫn chính

Nguyễn Thanh Huyền

2006 - 2008
Viễn thông Hà Nội
23

Tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện họp đồng ngoại thương thương ở VN

Hướng dẫn chính
Nguyễn Nam Hải
2006 - 2008
Tổng công ty xăng dầu- Bộ Công Thương
24

Năng lực cạnh tranh dịch vụ điện thoại di động của Vinaphone

Hướng dẫn chính
Đỗ Viết Thuần
2005 - 2007
Quỹ VTcông ích, Bộ thông tin và truyền thông
25

Rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam

Hướng dẫn chính
Phùng Mạnh Hùng,
2004 - 2006

Trường ĐH Ngoại thương

26

Hoạt động bảo lãnh trong ngoại thương tại ngân hàng Ngoại thương Hà Nội”

Hướng dẫn chính

Phùng Thị Thu Hương

2004 - 2006
Trường Cao đẳng Công nghiệp
Hà Nội
 
II. PGS. TS. Nguyễn Việt Khôi
 1. Thông tin cá nhân:

Họ và tên:

Nguyễn Việt Khôi


Năm sinh:

1979

Chức vụ:

Phó Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN

Học vị:

Tiến sĩ

Học hàm

Phó Giáo sư

Ngoại ngữ:

Tiếng Anh, Pháp, Trung

Email:

nvkhoi@vnu.edu.vn, khoivnu@gmail.com

Điện thoại:

(84-4) 3754.7506 + máy lẻ 407

Địa chỉ cơ quan:

144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

2. Quá trình đào tạo:

  • 2012 - 2013: Nghiên cứu Sau Tiến sĩ (Post-doc), Học bổng Fulbright, Trường Đại học Columbia, Hoa Kỳ.
  • 2006 - 2010: Tiến sĩ Kinh tế, Viện Kinh tế và Chính trị thế giới, Việt Nam.
  • 6/2009 - 9/2009: Chứng chỉ giảng dạy tiếng Anh, Trường Đại học Cambridge, Anh Quốc.

  • 6/2008 - 7/2008: Trường Đại học Claremont, California, Hoa Kỳ.
  • 2002 - 2004: Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Trung tâm CFVG - Đại học Kinh tế Quốc dân.
  • 11/2004 -12/2004: Lãnh đạo trẻ Á - Âu (AEYL), Hà Lan.
  • 10/2002 -11/2002: “Tự do hóa thương mại theo các hiệp định WTO”, Trường Đại học Nanyang (NTU), Singapore.

  • 1996 - 2000: Cử nhân Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • 1997 - 2001: Cử nhân tiếng Anh, Trường Đại học Hà Nội.
  • 1998 - 2001: Kỹ sư thực hành, chuyên ngành Công nghệ thông tin, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.

3. Quá trình công tác:

  • 04/2016 - nay: Giáo sư thỉnh giảng tại Đại học Hitotsubashi, Nhật Bản
  • 10/12015 - nay: Phó Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN
  • 2010 - 10/2015: Phó Chủ nhiệm Bộ môn Kinh doanh Quốc tế, Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN.
  • 2013 - nay: Giảng viên, Trường Đại học Southern New Hampshire, Hoa Kỳ.
  • 2012 - 2013: Nghiên cứu Sau Tiến sĩ, Columbia Business School, Trường Đại học Columbia, New York, Hoa Kỳ.
  • 2010: Giảng viên, Trường Đại học Paris XII, Pháp.
  • 2008 - 2011: Giảng viên, Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN.
  • 2008: Nghiên cứu và giảng dạy, Trường Đại học Wisconsin - Eau Claire, Hoa Kỳ.
  • 2007: Giảng viên, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN.
  • 2006: Nghiên cứu và giảng dạy, Trường Đại học Wisconsin - Eau Claire, Hoa Kỳ.
  • 2001 - 2006: Giảng viên, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN.

4. Các công trình đã công bố:

4.1. Sách, giáo trình, sách chuyên khảo:

  1. Chuỗi giá trị toàn cầu của các tập đoàn xuyên quốc gia: Những tiếp cận thực tiễn từ Trung Quốc,Chủ biên, NXB ĐHQGHN 2013.
  2. Các công ty xuyên quốc gia: Lý luận và thực tiễn, NXB ĐHQGHN; Thành viên tham gia (PGS.TS. Phùng Xuân Nhạ chủ biên), 2007.
  3. Kinh tế quốc tế, NXB ĐHQGHN; Thành viên tham gia (TS. Khu Thị Tuyết Mai và TS. Vũ Anh Dũng chủ biên), 2010.

4.2. Các bài viết (đăng tạp chí chuyên ngành; kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế):

  1. Green Supply Chain Management Towards Sustainability: The Case of Ajinomoto in Vietnam. The Economic Annals-ХХI Journal, No 11-12-2014 (Scopus). ISSN 1728-6220 (Print) - ISSN 1728-6239 (Online). Link: http://soskin.info/en/ea/2014/11-12/contents.html
  2. Green trade barriers and Vietnam’s Agricultural and Fishery Export, Journal of Globalization Studies, Volume 05, Number 02, November 2014. (2014/02). ISSN: 2075-8103. Link: http://www.sociostudies.org/journal/articles/254601/.
  3. Cơ hội hợp nhất và sáp nhập trong ngành sữa Việt Nam từ góc độ chuỗi giá trị, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế (Economics Studies), Trang 18-24, Số 11 (438), 11-2014. ISSN: 0866-7489.
  4. The dairy industry in Vietnam: A value chain approach, International Journal of Managing Value and Supply Chains (IJMVSC). Vol.5, No. 3. DOI:10.5121/ijmvsc.2014.5301. Link: http://airccse.org/journal/mvsc/current2014.html.
  5. Exporting Vietnams Agricultural and Fishery Products to European Union Market under Green Trade Barriers, International Journal of Diplomacy and Economy, ISSN online: 2049-0895, ISSN print: 2049-0887, 2013. Vol.1, No.3/4, pp.309 - 328 (DOI: 10.1504/IJDIPE.2013.056994).
  6. Wicked problems: a value chain approach from Vietnam’s dairy product, Springer Plus 2013, 2:161, DOI:10.1186/2193-1801-2-161.
  7. M&As Deals on Fast Moving Consumer Goods (FMCG) Industry in Vietnam. Vietnam Economic Review. No 03 (235), March 2014. ISSN: 0868-2984.
  8. Chuỗi giá trị toàn cầu và gợi ý cho Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, số 3(430), trang 38-44, tháng 03/2014. ISSN: 0866-7489.
  9. Đánh giá hoạt động mua bán và sáp nhập công ty (M&A) trong ngành hàng tiêu dùng nhanh (MFCG) ở Việt Nam, Tạp chí Kinh tế Đối ngoại số 63 tháng 03/2014. ISSN: 1859-4050.
  10. Hoạt động hợp nhất và sáp nhập doanh nghiệp tại Đài Loan, Tạp chí Những Vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, số 2(214), trang 31-39, tháng 2/2014. ISSN: 0868-2984.
  11. Hợp nhất và sáp nhập doanh nghiệp ngành dầu khí Trung Quốc: Những kinh nghiệm cho Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc số tháng2/2014. ISBN: 0868-3670.
  12. Phân tích ngoại ứng tích cực cho việc phát triển chuỗi giá trị toàn cầu của các TNCs tại Trung Quốc, Tạp chí Những Vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, số 09/2012. ISSN: 0868-2984.
  13. Điều chỉnh chiến lược đầu tư trực tiếp nước ngoài của các TNCs Hoa Kỳ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu, Tạp chí Châu Mỹ Ngày nay, số 05/2012. ISBN: 0868-3654.
  14. Phân tích chuỗi giá trị ngành sữa Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, 10/2011. ISSN: 0866-7489.
  15. Cơ hội thâu tóm chuỗi giá trị toàn cầu thông qua hoạt động mua bán và sáp nhập công ty, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, số 4(180), trang 20-26, 04/2011. ISSN: 0868-2984.
  16. Ngành Công nghiệp thức ăn nhanh ở Việt Nam: Cơ hội và thách thức, Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương, số 325, tháng 04/2011. ISSN: 0868-3808.
  17. M&A và Cơ hội thâu tóm chuỗi giá trị có thương hiệu. Tạp chí Vietnam M&A Outlook 2011 của Báo Đầu tư, 6/2011.
  18. Một số xu hướng M&A trong ngành Giải trí - Truyền thông, Tạp chí Vietnam M&A Outlook 2011 của Báo Đầu tư, 06/2011
  19. Impact of Japan’s ODA on Vietnam’s Social-Economic Development, Đồng tác giả, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN - Chuyên san Kinh tế và Kinh doanh, 10/2010.
  20. Những hàm ý chính sách để Việt Nam tham gia hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu từ những kinh nghiệm của Trung Quốc, Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, số 5 (105), tháng 5 năm 2010.ISBN: 0868-3670.
  21. Con đường phát triển chuỗi giá trị toàn cầu ở Trung Quốc - Một số hàm ý chính sách đối với Việt nam, Tác giả, Những vấn đề kinh tế thế giới, 2009. ISSN: 0868-2984.
  22. Sự điều chỉnh chiến lược FDI của các TNCs tại Trung Quốc, Tác giả, Những vấn đề kinh tế thế giới, 2007. ISSN: 0868-2984.
  23. Những yếu tố kéo FDI ở Trung Quốc, Tạp chí Châu Á - Thái Bình Dương, 2004. ISSN: 0868-3808.
  24. Thương mại điện tử ở Trung Quốc, Tạp chí Châu Á - Thái Bình Dương, 2002. ISSN: 0868-3808.
  25. “Xuất khẩu hàng hóa Việt nam vào EU: Thuận lợi, khó khăn và giải pháp, Đồng tác giả, Tạp chí Châu Á - Thái Bình Dương, 2001. ISSN: 0868-3808.
  26. Chính sách tiền tệ và tài chính của Liên minh Châu Âu, Đồng tác giả, Tạp chí Châu Á - Thái Bình Dương, 2002. ISSN: 0868-3808.
  27. Tác động của ODA Nhật Bản đến phát triển kinh tế Việt Nam, Đồng tác giả, Nghiên cứu Nhật Bản ở Đông Nam Á: Quá khứ, hiện tại và tương lai. Hội nghị Quốc tế lần thứ Hai của Hiệp hội nghiên cứu Nhật Bản ở Đông Nam Á, JSA -ASEAN & Viện KHXH Việt Nam, Hà Nội, ngày 22-23 tháng10/2009.
  28. Problems of Cross-border M&As in Vietnam: Causes and Cures. Hội thảo quốc tế: “M&A Vietnam 2009 - Experiences and Opportunities”, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Báo Đầu tư và Avalue Vietnam Chủ trì, 06/ 2009, Hà Nội, Việt Nam.

5. Các đề tài nghiên cứu:

5.1. Đề tài, dự án, nhiệm vụ KHCN các cấp đã chủ trì hoặc tham gia:

  1. Báo cáo nhóm chuyên gia Liên Hợp Quốc về Chuỗi giá trị toàn cầu Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương tại Bangkok, Thailand 12/2014.
  2. Dự án: “The Future of Asia, the World and Humanity after Development and Growth” Japan Foundation tài trợ, Tokyo, Nhật Bản 09/2014-10/2014.
  3. Đề tài cấp nhà nước nghiên cứu cơ bản trong Khoa học Xã hội và Nhân văn năm 2012 (NAFOSTED): “Nghiên cứu mô hình quản lý chuỗi cung ứng xanh hướng tới tăng trường xanh”. Mã số: III.4-2011.03.
  4. Dự án: “Evaluating opportunities of Vietnam to participate in the global value chains of U.S’s Multinational Corporations”, Columbia University 2012-2013, USA.
  5. Đề tài “Vai trò của công ty xuyên quốc gia đối với sự tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của nước tiếp nhận đầu tư: Trường hợp của Trung Quốc”, Cấp ĐHQGHN (cấp Bộ), 2009-2011.
  6. Đề tài “Sự điều chỉnh chiến lược đầu tư trực tiếp của các TNCs tại trung Quốc”, Cấp trường, 2005-2006.
  7. Đề tài“Thương mại điện tử: Kinh nghiệm thế giới và những gợi ý chính sách đối với Việt Nam”, Cấp Trường, 2003-2004.
  8. Đề tài “Năng lực cạnh tranh của TNCs Hoa Kỳ tại Việt Nam”, Cấp ĐHQGHN (cấp Bộ, thành viên), 2001-2003.
     
    III. TS. Nguyễn Cẩm Nhung
    1. Thông tin cá nhân:

    Họ và tên:

    Nguyễn Cẩm Nhung

     


    Năm sinh:

    1976

    Chức vụ/ Vị trí công tác:

    Phó chủ nhiệm khoa

    Học vị:

    Tiến sĩ

    Ngoại ngữ:

    Tiếng Anh (thành thạo), Tiếng Nhật (giao tiếp)

    Email:

    nhungnc@vnu.edu.vn

    Điện thoại:

    (84) 944 388 568

    Địa chỉ CQ:

    P407 E4, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

    2. Quá trình đào tạo:
    • 1998: Cử nhân Khoa Ngân hàng Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

    • 2012: Tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Trường Đại học Quốc gia Yokohama, Nhật Bản (Học bổng của chính phủ Nhật Bản).

    • 2015: Sau Tiến sĩ tại Trường Đại học Quốc gia Yokohama, Nhật Bản do Quỹ học bổng quốc tế Toshiba tài trợ.

    3. Quá trình công tác:

    • 7/2014 đến nay: Giảng viên, Phó chủ nhiệm bộ môn Tài chính Quốc tế, Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN.
    • 5/2012 - 6/2014: Giảng viên, Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN.
    • 6/2014-nay: Giảng viên thỉnh giảng, Chương trình chương trình Thạc sĩ Tài chính, Ngân hàng, Bảo hiểm (Việt Nam và Đông Nam Á) liên kết giữa Khoa Quốc tế - ĐHQGHN và Trường Đại học Nantes, Pháp.
    • 4/2009-3/2012: Trợ giảng, trợ lý nghiên cứu, Trường Đại học quốc gia Yokohama, Nhật Bản.
    • 8/2003-3/2005: Cán bộ Kiểm soát tín dụng, Phòng Tín dụng, Công ty Tài chính Bưu điện.
    • 10/1999-7/2003: Cán bộ Tín dụng, Phòng Tín dụng, Công ty Tài chính Bưu điện.

    4. Hướng nghiên cứu/giảng dạy chính:

    • Chính sách và các vấn đề tài chính quốc tế, hội nhập kinh tế, tài chính và phát triển giáo dục ở Việt Nam.

    5. Công trình đã công bố:

    5.1. Sách, giáo trình, sách chuyên khảo:

    1. The Pass-through of Exchange Rates and Antidumping Duties into Tradable Goods’ Prices, NXB ĐHQGHN, 2015. (Đồng chủ biên).

    2. Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC): Bối cảnh và Kinh nghiệm Quốc tế, NXB ĐHQGHN, 2015 (Tác giả).

    3. Việt Nam hội nhập Kinh tế Đông Á trong khuôn khổ ASEAN+3, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2015 (Tác giả).

    4. Triển vọng đối với Việt Nam và Đức trong bối cảnh hội nhập kinh tế ASEAN và EU, 2015 (Tác giả).

    5.2. Các bài viết

    [1] Nguyễn Cẩm Nhung (2016), The Aid Effectiveness of Chinese donor in Vietnam, Hội thảo khoa học “China's Influence in GMS” do GMSS Center thuộc Trường Đại học Chiang Mai, Thái Lan tổ chức, tháng 4/2016.

    [2] Phạm Xuân Hoan, Nguyễn Cẩm Nhung, và Nguyễn Bích Thủy (2016), Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam: Chủ động đón AEC, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, Số 2 tháng 1/2016.

    [3] Phạm Xuân Hoan, Nguyễn Cẩm Nhung, và Nguyễn Bích Thủy (2016), Khả năng thích ứng của các ngân hàng thương mại Việt Nam khi tham gia hội nhập AEC, Tạp chí Tài chính, Kỳ 1 tháng 12/2015 (622).

    [4] Nguyễn Cẩm Nhung (2015), Tự do hóa tài khoản vốn của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập, Tạp chí Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông, Số 12 (124), tháng 12/2015.

    [5] Nguyễn Cẩm Nhung; Phạm Xuân Hoan và Nguyễn Thị Hải Lê (2015), Vietnam's Socio-Economic Development, Số 83, tháng 10/2015.

    [6] Nguyễn Cẩm Nhung (2015), Hợp tác tài chính tiền tệ trong ASEAN+3: Nội dung cam kết, thực trạng và triển vọng, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, Số 222, tháng 12/2015.

    [7] Nguyễn Cẩm Nhung (2015), Sự hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN và những tác động tới thương mại của Việt Nam, Tạp chí Châu Á - Thái Bình Dương, Số cuối tháng 11/2015.

    [8] Vũ Thanh Hương và Nguyễn Cẩm Nhung (2015), Thương mại Việt Nam - Đức trước thềm EVFTA: Thực trạng và Triển vọng, Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu, Số 10 (181), tháng 10/2015.

    [9] Nguyễn Hồng Sơn, Nguyễn Cẩm Nhung, và Nguyễn Tiến Dũng (2015), Phân tích tính bền vững nợ công của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và chính trị thế giới, T6/2015.

    [10] Nguyễn Cẩm Nhung và Lê Kim Sa (2015), Tổng quan kinh tế thế giới 2014, Báo cáo thường niên kinh tế Việt Nam 2015: Tiềm năng hội nhập, thách thức hội nhập, chủ biên Nguyễn Đức Thành, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, 2015.

    [11] Nguyễn Hồng Sơn, Nguyễn Thị Minh Phương, và Nguyễn Cẩm Nhung (2014), Tự do hóa đầu tư trong cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC): nội dung, cam kết, cơ hội và thách thức đối với Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc gia “Khơi thông nguồn vốn cho phát triển kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 12/2014, Tập 1, trang 107-124.

    [12] Nguyễn Cẩm Nhung (2014), Chuyển dịch tỷ giá hối đoái vào giá nhập khẩu Việt Nam: Bằng chứng từ số liệu thương mại giữa Nhật Bản và Việt Nam giai đoạn 2000-2013, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và chính trị thế giới, T11/2014.

    [13] Nguyễn Cẩm Nhung và Nguyễn Thị Hải Lê (2014), Quan Hệ Đầu Tư của ASEAN trong tiến trình hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương, T10/2014.

    [14] Phạm Xuân Hoan, Nguyễn Cẩm Nhung và Nguyễn Thị Hiền Thu (2014), Environmental Kuznets Curve for Carbon Dioxide Emissions in ASEAN Countries, Vietnam’s Socio-Economic Development, A Social Science Review, T10/2014.

    [15] Nguyễn Cẩm Nhung (2014), Is Exchange Rate Pass-Through declining? Evidence from Japanese Exports to the United States and Asia, Yokohama Journal of Social Sciences, T1/2014.

    [16] Lê Kim Sa và Nguyễn Cẩm Nhung (2014), Tổng quan Kinh tế Thế giới 2013, Báo cáo thường niên kinh tế Việt Nam 2014: Những ràng buộc đối với tăng trưởng, chủ biên Nguyễn Đức Thành, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014.

    [17] Phạm Xuân Hoan và Nguyễn Cẩm Nhung (2014), Đổi mới cơ chế tài chính cho giáo dục đại học công lập ở Việt Nam: Kinh nghiệm của Trung Quốc và bài học cho Việt Nam, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và chính trị thế giới, T6/2014.

    [18] Nguyễn Cẩm Nhung (2013), Thailand’s Financial Integration in AEC, Vietnam’s Socio-Economic Development, A Social Science Review, T10/2013.

    [19] Nguyễn Cẩm Nhung (2013), Thailand’s Financial Integration in AEC, International Conference Proceedings of Participation in Asean Economic Community: International Experience and Implications for Viet Nam”, pp.68-85, Hanoi, October 11th, 2013.

    [20] Nguyễn Cẩm Nhung và Nguyễn Phan Kiên (2012), Economic and Environment benefits of using energy saving equipment for fluorescent lamps in Vietnamese schools, presented at International Conference of Sustainable Manufacturing and Environmental Management, JSPS Asian Core Program, pp.168-174, Hanoi, Vietnam, October 6th, 2012.

    [21] Nguyễn Cẩm Nhung (2010), Exchange Rate Pass-Through into Vietnam’s Imports: Empirical Evidence from Japanese Trade Data, Yokohama Journal of Social Sciences, T.2/2010.

    [22] Nguyễn Cẩm Nhung (2010), Exchange Rate Pass-Through in Japanese Exports to USA and Asia: An Empirical Analysis Based on Japanese Custom Data, 1988-2008, presented at the 12th International Convention of the East Asian Economic Association, Seoul, Republic of Korea, October 2nd, 2010.

    5.3. Các đề tài nghiên cứu khoa học:

    * Đề tài cấp nhà nước:

    1. Cộng đồng Kinh tế ASEAN trong bối cảnh mới và sự tham gia của Việt Nam do PGS.TS. Nguyễn Hồng Sơn chủ trì (2013-2015) đã nghiệm thu (Tham gia)

    * Đề tài cấp ĐHQGHN:

    1. Nghiên cứu đánh giá quá trình hội nhập kinh tế Việt Nam trong ASEAN và ASEAN+3 2013-2015 do TS. Nguyễn Anh Thu chủ trì (2013-2015) đã nghiệm thu. (tham gia)
    2. Support Vietnamese enterprises to understand distribution processes and market demand in the EU and to adjust to such processes and demand. Guidebook on the Organization and Operation of the Distribution Sector in the European Union, EU-13, Mutrap do Bộ Công thương và MUTRAP chủ trì (2014) đã nghiệm thu. (Tham gia với tư cách là chuyên gia trong nước).

    - Đề tài cấp Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN:

    1. Sự chuyển dịch tỷ giá hối đoái vào các mức giá nhập khẩu của Việt Nam: Bằng chứng thực tiễn từ số liệu thương mại song phương giữa Nhật Bản và Việt Nam giai đoạn 2000-2013/ KT.13.23. (2014) đã nghiệm thu. (Chủ trì).
    2. Tự do hóa tài khoản vốn của Việt Nam: thực trạng, tác động và khuyến nghị/ KT.15.10 (2015) đã nghiệm thu. (Chủ trì).

    - Đề tài cấp ĐH nước ngoài:

    1. The Aid Effectiveness of Non-traditional Donors in Vietnam (2016) được tài trợ bởi Network for International Development Cooperation (NIDC), Trường Đại học Thammasat, Thái Lan, đã nghiệm thu (Chủ trì).

Các tin khác
 
 
 
 
free stats Khoa Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Nhà E4, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
Tel/Fax: (84-4) 37950341 - Email: fibe_ueb@vnu.edu.vn
Website: fibe.ueb.edu.vn